Các câu hỏi về sản phẩm

  • Việc đăng ký bảo dưỡng, sửa chữa qua mạng.

    Khách hàng có nhu cầu đăng ký bảo dưỡng tại các trung tâm bảo hành trực thuộc công ty Yamaha, có thể thực hiện được bằng cách truy cập vào trang Web của công ty: www.yamaha-motor.com.vn Chú ý: Khi đăng ký, đề nghị khách hàng điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu vào các ô tương ứng: Họ tên, điện thoại, thời gian đăng ký (ngày/ tháng/ năm; giờ), địa chỉ trung tâm khách hàng muốn đăng ký. Khi nhận được đăng ký của khách hàng, nhân viên kỹ thuật sẽ liên lạc với khách hàng (tối đa là sau 7 ngày) để xác nhận lại thời gian chính xác khách hàng có thể đem xe tới trung tâm.

    Khi khách hàng mang xe tới đúng ngày, giờ hẹn trước, sẽ không phải xếp hàng theo thứ tự, mà sẽ được làm ngay khi có bàn nâng trống. Nếu khách hàng đến chậm hơn giờ hẹn quá 15 phút thì đăng ký đó sẽ bị tự động hủy và khách hàng phải xếp hàng theo thứ tự lần lượt thông thường. Thời gian hoạt động của các trung tâm là từ 7h sáng đến 20h tối, tất cả các ngày trong tuần (kể cả thứ bảy và chủ nhật). Tuy nhiên, nếu khách hàng muốn bảo dưỡng toàn bộ hoặc sửa chữa nặng cho xe, thì nên đăng ký giờ hẹn trong giờ hành chính, vì những công việc này sẽ mất nhiều thời gian.

  • Việc bảo dưỡng sửa chữa thực hiện sơ sài?

    Để chiếc xe vận hành tốt nhất, đảm bảo an toàn, thoải mái, tiện nghi cho người sử dụng, công ty Yamaha Motor Việt Nam khuyến cáo khách hàng nên đem xe đi kiểm tra định kỳ theo thời hạn quy định trong các phiếu bảo dưỡng cấp kèm theo sổ bảo hành. Nội dung các công việc kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng và căn chỉnh nếu cần, đã được nêu rõ trong các phiếu bảo dưỡng. Đối với những trường hợp kỹ thuật viên làm việc cẩu thả, thiếu trách nhiệm, cố tình bỏ qua các công danh mục kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ, làm cho chiếc xe không hoạt động tốt sau khi thực hiện bảo dưỡng, là trái với mục đích và quy định về chính sách “Bảo dưỡng định kỳ miễn phí “của Yamaha.

    Trong những trường hợp này, chúng tôi rất mong nhận được những phản hồi, ý kiến đóng góp cụ thể của khách hàng (tên đại lý, tên kỹ thuật viên, thời gian đến bảo dưỡng, vấn đề không hài lòng, ...) và thông tin của khách hàng (địa chỉ, điện thoại, email, thông tin về xe, ...) để chúng tôi có thể liên lạc trực tiếp. Công ty Yamaha luôn mong muốn và cố gắng cải thiện họat động của mình để phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn.

  • Khi đem xe đi để “Bảo hành” hoặc “Bảo dưỡng định kỳ miễn phí”, tôi phải mang theo giấy tờ gì, thực hiện thủ tục gì?

    Khi đem xe đi để yêu cầu bảo hành lỗi hư hỏng nào đó xảy ra với xe trong thời hạn bảo hành hoặc đem xe đi để bảo dưỡng định kỳ miễn phí tại các trung tâm bảo hành, đại lý ủy quyền của Yamaha, bạn cần mang theo “Sổ bảo hành” có các “Phiếu bảo dưỡng định kỳ miễn phí” còn trong thời hạn sử dụng quy định. Khi đã sử dụng xong dịch vụ “Bảo hành”, bạn hãy ký xác nhận, ghi rõ tên, địa chỉ và số điện thoại vào “Phiếu yêu cầu bảo hành” do đại lý lập.

    Khi đã sử dụng xong dịch vụ “Bảo dưỡng miễn phí”, bạn hãy ký xác nhận, ghi rõ tên và số điện thoại liên lạc vào “Phiếu bảo dưỡng” tương ứng. Sau đó xé lại phiếu đó đưa cho Đại lý. Chú ý: Tham khảo chi tiết hơn trong phần “Chính sách dịch vụ” và phần “Sổ bảo hành” thuộc mục “Dịch vụ” ngay trong Website này. Tham khảo chi tiết hướng dẫn, hình ảnh mẫu đúng của “Sổ bảo hành” và các “Phiếu bảo dưỡng định kỳ miễn phí” trong phần “Sổ Bảo hành” của trang Web này.

  • Làm thế nào để đảm bảo quyền lợi “Bảo hành” hoặc “Bảo dưỡng định kỳ miễn phí” tại bất cứ trạm dịch vụ ủy quyền nào của Yamaha?

    Để đảm bảo quyền lợi “Bảo hành” hoặc “Bảo dưỡng định kỳ miễn phí” tại bất cứ trạm dịch vụ ủy quyền nào của Yamaha, bạn cần chú ý một số vấn đề khi mua xe, đó là: Bạn hãy mua xe tại cửa hàng đại lý ủy quyền của Yamaha (cửa hàng có biển hiệu theo tiêu chuẩn quy định của Yamaha). Vì chỉ có mua ở những cửa hàng này thì Yamaha mới có thể đảm bảo về chất lượng sản phẩm và quyền lợi dịch vụ sau bán hàng cung cấp cho khách hàng.

    Khi mua xe, hãy đảm bảo việc nhận được “Sổ bảo hành” có đăng ký xác nhận của đại lý. Hãy kiểm tra bên trong “Sổ bảo hành” và đảm bảo có đủ 9 phiếu bảo dưỡng định kỳ miễn phí. Trong đó, 6 phiếu “Bảo dưỡng nhỏ” màu hồng nhạt (phiếu số 1, 2, 4, 5, 7, 8), 3 phiếu “Bảo dưỡng toàn bộ” màu vàng nhạt (phiếu số 3, 6, 9). Chú ý: không nên để đại lý ký tên hoặc đóng dấu lên các phiếu này khi bạn chưa sử dụng dịch vụ “Bảo dưỡng” tại đại lý. Không để đại lý giữ hộ “Sổ bảo hành” và các “Phiếu bảo dưỡng định kỳ”, bởi vì bạn sẽ không sử dụng được các dịch vụ sau bán hàng ở những nơi khác cho thuận tiện hoặc khi cần thiết. Hãy đem xe đến các trung tâm dịch vụ, đại lý Yamaha ủy quyền để sử dụng dịch vụ.

    Chú ý: tham khảo chi tiết hướng dẫn, hình ảnh mẫu đúng của “Sổ bảo hành” và các “Phiếu bảo dưỡng định kỳ miễn phí” trong phần “Sổ Bảo hành” của trang Web này. Nếu bạn có thắc mắc, trục trặc gì trong việc sử dụng dịch vụ sau bán hàng tại các đại lý ủy quyền của Yamaha, thì trước tiên bạn hãy tham khảo những thông tin hướng dẫn trên để yêu cầu đại lý giải thích thỏa đáng. Bạn cũng có thể gọi điện cho phòng bảo hành Yamaha theo số: 04-38217457 (Phòng bảo hành Phía Bắc) hoặc 08-39973207 (Phòng bảo hành Phía Nam) để được tư vấn và hỗ trợ.

  • Vui lòng cho tôi được biết rõ chính sách bảo hành, bảo dưỡng của hãng Yamaha.

    Khách hàng mua sản phẩm xe gắn máy mới do Yamaha Motor Việt Nam sản xuất tại các đại lý ủy quyền của Yamaha sẽ được đảm bảo hai quyền lợi chính về dịch vụ sau bán hàng: đó là “Bảo hành” & “Bảo dưỡng định kỳ miễn phí”.

    Bảo hành: Là sự cam kết của nhà sản xuất về việc sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng miễn phí đối với những hỏng hóc kỹ thuật, chi tiết do lỗi của nhà sản xuất xảy ra trong Thời hạn & Phạm vi bảo hành quy định (tham khảo chi tiết trong sổ bảo hành)

    Thời hạn bảo hành quy định: trong vòng 1 năm hoặc 10.000km, tùy theo điều kiện nào đến trước. Nếu khách hàng sử dụng đúng và đủ 03 phiếu bảo dưỡng miễn phí đầu tiên (phiếu số 1 đến số 3) tại đại lý do Yamaha ủy nhiệm sẽ được gia hạn thêm 1 năm hoặc 10.000km bảo hành, tổng thời gian bảo hành là 02 năm hoặc 20.000km, tùy theo điều kiện nào đến trước. Nếu khách hàng sử dụng đúng và đủ 03 phiếu bảo dưỡng miễn phí đầu tiên, tiếp tục sử dụng đúng và đủ 3 phiếu của năm thứ 2  (phiếu số 4 đến số 6) tại đại lý do Yamaha ủy nhiệm sẽ được gia hạn thêm 01 năm hoặc 10.000km bảo hành nữa, tổng thời gian bảo hành là 03 năm hoặc 30.000km, tùy theo điều kiện nào đến trước.

    Dịch vụ “Bảo dưỡng định kỳ miễn phí”: Là sự cam kết của nhà sản xuất sẽ thực hiện việc bảo dưỡng miễn phí định kỳ cho xe của khách hàng với “số lần bảo dưỡng” trong “thời hạn bảo dưỡng quy định” để đảm bảo chiếc xe luôn vận hành tốt, an toàn và ổn định, bền lâu. Nội dung công việc mỗi lần bảo dưỡng cũng được quy định rõ (tham khảo thêm chi tiết trong Sổ bảo hành)

    Số  lần và Thời hạn bảo dưỡng quy định: 9 lần bảo dưỡng miễn phí trong thời hạn 3 năm (9 phiếu bảo dưỡng miễn phí được kèm theo sổ bảo hành). Trong 9 lần bảo dưỡng này có 6 lần bảo dưỡng nhỏ (01 phiếu cấp độ 1 mầu trắng & 05 phiếu cấp độ 2 mầu xanh) và 3 lần bảo dưỡng toàn bộ (03 phiếu cấp độ 3 mầu hồng).

    Trong 3 năm, mỗi năm sẽ có 2 lần bảo dưỡng nhỏ sau đó là 1 lần bảo dưỡng toàn bộ. Bạn có thể tham khảo chi tiết hơn trong phần “Chính sách dịch vụ” và phần “Sổ bảo hành” thuộc mục “Dịch vụ” ngay trong website này.

  • Dầu phanh

    Công dụng chính của dầu phanh chỉ là dể truyền lực thông qua sự gia tăng áp suất trong lòng chất lỏng. Tuy nhiên để đảm bảo độ bền cho hệ thống phanh thì dầu phanh phải có khả năng chống an mòn hóa học để bảo vệ các chi tiết. Trong dầu phanh có các thành phần phụ gia chống ăn mòn hóa học. Hút ẩm là 1 đặc điểm của dầu phanh gốc Glycol để nó có khả năng phân tán hơi ẩm nằm sẵn một cách tự nhiên bên trong hệ thống phanh khi đổ dầu phanh vào trong hệ thống, tránh cô lập khối hơi ẩm bên trong lòng hệ thống. Vì nếu khối hơi ẩm đó bị cô lập thì khu vực đó có thể dễ bị ăn mòn. Tuy nhiên, sự hút ẩm của dầu phanh cũng là một nhược điểm, vì trong quá trình sử dụng do bề mặt trên của dầu tiếp xúc với không khí nên nó cũng hút ẩm từ ngoài vào. Kết quả là làm cho nhiệt độ sôi của dầu phanh giảm, hiện tượng xuất hiện bọt khí trong dầu phanh tăng lên (do sôi cục bộ) và làm suy giảm tính năng phanh. Vì vậy, trong quá trình sử dụng dầu phanh gốc Glycol thì phải thay dầu phanh định kỳ. Còn đối với dầu phanh tồn kho thì cần phải tránh dể tiếp xúc trực tiếp với không khí. Phẩm cấp dầu phanh được quy định bằng ký hiệu DOT3, DOT4 => Chỉ số càng cao thì càng tốt. Hiện nay còn có loại dầu phanh cấp DOT5 (rất tốt, nhưng không thông dụng) có gốc Silicon không hút ẩm, nên không cần thay thế định kỳ. Nhưng khi tra dầu phanh vào hệ thống thì phải trong điều kiện đặc biệt khô.

  • Lưu ý khi sử dụng đèn pha

    Không sử dụng đèn pha có công suất lớn hơn quy định: Hệ thống điện trên xe phù hợp với bóng đèn pha tiêu chuẩn, nếu sử dụng bóng đèn pha có công suất lớn hơn sẽ gây ra sự quá tải cho hệ thống điện, làm hư hỏng các thiết bị điện hoặc toàn bộ hệ thống điện. Không phủ áo mưa sẫm màu lên đèn pha khi bật đèn: Khi phủ áo mưa sẫm màu lên kính đèn pha, ánh sáng phản chiếu của pha đèn bị chặn lại tại mặt kính đèn pha, làm nhiệt độ bên trong đèn pha tăng cao dẫn đến làm biến dạng hoăc làm hư hỏng toàn bộ cụm đèn pha

  • Không đi qua chỗ nước sâu

              1.Nguyên lý hoạt động của động cơ 4 kỳ (thì): kỳ hút à kỳ nén à kỳ nổ à kỳ xả, tạo thành chu trình khép kín. Thông qua tay biên, chuyển động tịnh tiến của piston biến thành chuyển động quay trên trục cơ . Kỳ hút: xupáp hút mở, pittông chuyển động đi xuống trong Xilanh sẽ hút hỗn hợp nhiên liệu. Kỳ nén: Pittông đi lên nén hỗn hợp khí trong buồng đốt trong lúc cả 2 xupáp đều đóng, áp suất tăng lên. Kỳ nổ: Khi pittông nén đến điểm chết trên, bugi đánh lửa đốt hỗn hợp khí đẩy píttông và tay biên đi xuống. Kỳ xả: xupáp xả mở, pittông đi lên đẩy khí thải thoát ra ngoài. Nếu đi ngập nước, nước sẽ vào hộp lọc gió và bị hút vào trong buồng đốt ở kỳ hút. 

               Đến kỳ nén, do quán tính, trục cơ vẫn quay và truyền qua tay biên ép pittông đi lên. Nhưng do nước chịu nén kém nên pittông không đi lên được. Do vậy tay biên sẽ bị ép cưỡng bức nên có thể bị cong hoặc gãy. Hiện tượng này gọi là “thủy kích”. 

               2.Không nên đi xe qua chỗ nước sâu, vì nước có thể vào bên trong buồng đốt và gây ra hư hỏng nghiêm trọng cho động cơ như đã nêu ở trên. Trường hợp bắt buộc phải đi qua chỗ nước sâu hãy tắt máy dẫn bộ qua, hoặc trường hợp sụp hố nước sâu mà bi chết máy. Cả hai trường hợp đều tuyệt đối không được tiếp tục khởi động máy dù bằng đề điện hay cần đạp (tránh hiện tượng “thủy kích”). - Để giải quyết tạm thời: tháo bỏ tấm lọc gió (sẽ thay thế lọc gió mới sau) và làm sạch nước bên trong hộp, lắp lại nắp hộp. à Tháo bugi và khởi động để đẩy hết nước ra ngoài, lau sạch bugi, lau khô nắp chụp bugi lắp lại.

             Đóng khóa xăng (đối với xe trang bị khóa xăng tự động thì không cần thao tác này), xả hết xăng trong chế hòa khí (bình xăng con). à Mở khóa xăng đợi một chút cho xăng xuống, (đối với xe trang bị khóa xăng tự động thì phải làm quay động cơ để hút xăng xuống) vặn chặt vít xả xăng.Bây giờ xe của bạn có thể nổ máy đi tạm đến đại lý Yamaha gần nhất để xử lý, khắc phục triệt để.

    Chú ý: Tuyệt đối không tiếp tục sử dụng nếu chưa được kiểm tra dầu máy vì nước vào máy sẽ trộn lẫn dầu làm hỏng mất tính chất bôi trơn và sẽ làm hỏng vòng bi, ổ bạc, làm mòn bánh răng và các bộ phận cần bôi trơn khác, làm giảm tuổi thọ hoặc hỏng động cơ. - - Khắc phục triệt để đối với xe ngập nước nặng là khá phức tạp: - + Xử lý động cơ (máy): trước hết xả hết dầu máy cũ (ta sẽ thấy nó có màu cà phê sữa do nước lẫn dầu). Sau đó cần súc rửa động cơ bắng dầu chuyên dụng hoặc có thể tự pha (50% dầu máy, 50% dầu diêzen), rồi nổ máy chừng 15 phút, xả dầu rửa máy. 

              Thay dầu máy mới, nổ máy một lúc rồi thay lại bằng hộp dầu mới. Sau vài ngày kiểm tra lại nếu dầu có màu khác cần thay tiếp hộp dầu máy khác. Đối với xe số tự động Automatic thì phải xử lý tương tự như trên cho bộ láp. Hơn nữa cần bảo dưỡng lại bộ truyền động CVT và ly hợp đề (loại ly hợp đề dạng khô), bộ cần đạp khởi động. - + Phần thân xe: cần kiểm tra bảo dưỡng hệ thống phanh, má phanh, chân phanh, dây ga, dây công-tơ-mét… làm sạch, bôi dầu, mỡ lại những bộ phận dễ bị nước mưa làm gỉ sét như: khung sườn, ốc vít, xích tải, ống xả, chân chống, giảm sóc, cần khởi động … - + Phần điện: Kiểm tra làm sạch các đầu giắc cắm dây điện, các vị trí tiếp xúc mát với khung, nắp chụp bugi, dây cao áp…

  • Làm thế nào để sử dụng bình ắc quy được lâu bền?

        Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của bình ắc quy. Ví dụ như: Dung dịch axit đổ vào ắc quy mới không đạt tỷ trọng quy định (tỷ trọng tiêu chuẩn là 1,28). Bình ắc quy mới không được sạc (chỉ đổ dung dịch axit rồi lắp ngay lên xe) hoặc sạc không đủ no (sạc trong thời gian ngắn) hoặc sạc với dòng sạc quá cao gây hư hỏng bản cực, ắc quy.

        Xe ít sử dụng (lâu ngày mới đem ra sử dụng hoặc mỗi ngày chỉ chạy xe trên quãng đường rất ngắn, ví dụ 1~2 km) nên việc tự sạc bình ắc quy trên xe là không đủ so với lượng điện bị xả khi đề nổ máy và cung cấp cho các thiết bị dùng điện bình (đèn, còi, …), nên dần dần bình sẽ bị hết điện. Nếu việc bảo dưỡng và sạc lại không tốt, lâu dần sẽ làm hư bề mặt các tấm bản cực. Không theo dõi thường xuyên nên để mức dung dịch trong bình bị cạn đi, lâu ngày không được bổ xung thêm nước cất.

        Bề mặt bản cực bị lộ ra trong thời gian dài sẽ bị hư hỏng và làm cho khả năng tích điện của bình bị giảm sút, cho dù có sạc bổ sung bằng máy sạc. Lắp thêm các trang thiết bị tiêu thụ điện công suất lớn, nên bình nhanh bị hết điện. Hệ thống sạc có vấn đề nên không có dòng sạc cho bình ắc quy khi sử dụng xe. Vì vậy, việc sử dụng bình ắc quy cần phải lưu ý một số điểm để kéo dài tuổi thọ của bình ắc quy: Dung dịch axít đổ vào bình mới ban đầu phải đạt tỷ trọng 1,28 (tại các trạm dịch vụ của Yamaha có dụng cụ chuyên dùng để kiểm tra tỷ trọng).

        Sau khi đổ dung dịch axit cho bình mới, bình phải được sạc no với dòng sạc nhỏ bằng 1/10 chỉ số dung lượng bình (đối với bình ắc quy, dòng sạc bình là 0,7 A). Thời gian để sạc no bình phụ thuộc vào khoảng thời gian tính từ ngày xuất xưởng đến khi đem ra sử dụng trên xe. Nếu khoảng thời gian này càng dài thì thời gian để sạc no bình cũng kéo dài hơn, Ví dụ: Bình ắc quy được xuất xưởng trong khoảng 3 tháng: thời gian sạc ban đầu là khoảng 30 phút. Bình ắc quy được xuất xưởng trong khoảng 4 ~ 12 tháng: thời gian sạc ban đầu là khoảng 5 giờ hoặc hơn. Không được sạc với dòng sạc quá cao so với quy định.

        Thường xuyên kiểm tra mức dung dịch trong bình (khoảng 1~2 tháng kiểm tra 1 lần)và bổ xung thêm nước cất tới mức quy định nếu thiếu. Nếu xe ít sử dụng (như mô tả ở trên) thì định kỳ nên đem xe đến các trạm dịch vụ để sạc thêm bổ xung cho bình ắc quy (cũng phải sạc với dòng nhỏ và thời gian dài) Không lắp thêm các trang thiết bị dùng điện khác.

  • Tại sao cataloge của một số xe ghi là hệ thống đánh lửa DC-CDI (một chiều), nhưng bộ phát điện lại là A.C. Magneto (xoay chiều)?

    Bộ phát điện trên các loại xe máy thì đều sinh ra dòng điện cảm ứng xoay chiều AC. Sau đó tuỳ mục đích sử dụng của từng thiết bị và hệ thống điện mà nguồn cung cấp sẽ là xoay chiều AC hay 1 chiều (DC). Nếu là dùng nguồn cung cấp AC thì điện sẽ được lấy trước khi chạy qua bộ nắn dòng. Nếu dùng nguồn cung cấp là DC thì điện sẽ được lấy sau khi đã qua bộ nắn dòng. Đối với hệ thống đánh lửa trên DC-CDI là nguồn điện 1 chiều (DC). Nguồn điện cung cấp cho hệ thống đánh lửa là điện được lấy từ ắc quy hoặc nguồn điện sau khi đã qua bộ nắn dòng và ổn áp (Cục sac).

  • Cho tôi hỏi hệ thống đánh lửa một chiều và xoay chiều là gì?

    Hệ thống đánh lửa một chiều ký hiệu là DC-CDI (Dùng nguồn điện một chiều), có nghĩa là nguồn điện cung cấp cho hệ thống đánh lửa là nguồn điện một chiều từ ắc quy hoặc từ bộ phát điện nhưng đã qua bộ nắn dòng để chuyển thành dòng điện 1 chiều. Hệ thống đánh lửa xoay chiều ký hiệu là AC-CDI (Dùng nguồn điện xoay chiều). Nguồn điện cung cấp cho hệ thống đánh lửa được cung cấp từ cuộn nguồn của bộ phát điện không qua nắn dòng, nên vẫn là dòng điện xoay chiều.

  • Trên các xe Yamaha thường thấy có một chi tiết lắp ở gần máy, từ đó có các ổng nối vào cổ xả, chế hòa khí và lọc gió. Cho hỏi bộ phận này có tác dụng gì?

    Đây là hệ thống AIS (Air Induction System) có chức năng xử lý khí xả sach hơn (giảm bớt những thành phần độc hại). Hệ thống này cung cấp không khí tươi sạch từ lọc gió vào đầu ra của cửa xả động cơ (chứ không phải buồng đốt), lợi dụng nhiệt độ cao của khí xả để xảy ra phản ứng biến đổi khí CO có trong thành phần khí xả (là loại khí độc hại) thành khí CO2 (không độc hại). Hệ thống này có một van được điều khiển bởi áp suất chân không ở cổ hút, thông qua một ống cao su nhỏ nối với cổ hút (phía sau chế hoà khí).

  • Tôi thấy xe tay ga đều có đèn ở dưới bửng, không phải trước tay lái, vì vậy khi quay xe, đèn có thể theo không kịp nên nguy hiểm, điều này có đúng không?

    Các nhà sản xuất xe máy đã phải tính đến mọi yếu tố khi thiết kế chế tạo ra sản phẩm, đặc biệt là yếu tố an toàn luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu. Bạn hãy yên tâm là dù đèn pha được bố trí trên tay lái hay trên bửng xe thì đều phải đảm bảo về cường độ chiếu sáng, độ rộng của luồng chiếu sáng đủ để quan sát, hướng chiếu, ...

  • Không biết gầm xe Mio hay Nouvo có dễ bị va chạm hay không? (do xe ga hầu như gầm xe hay bị đụng).

    Xe Nouvo và Mio là chiếc xe thuộc dòng xe số tự động (Automatic) do Yamaha đi tiên phong sáng tạo ra, được thiết kế nhằm mục đích tạo sự thuận lợi cho khách hàng với ưu điểm số tự động dễ vận hành, sạch sẽ khi đi trời mưa đường bẩn, tiện nghi cho sử dụng. Hơn nữa, dòng xe này còn có thiết kế đặc biệt, kiểu dáng thể thao với đường kính bánh xe lớn tạo gầm xe cao hơn các loại xe ga thông thường khác nên có thể sử dụng phù hợp cho nhiều loại đường xá khác nhau tườn tự như xe số. Nó khắc phục được nhược điểm của xe ga thông thường là gầm xe thấp, khi sử dụng ở vùng đường xấu, lồi lõm, dễ bị chạm gầm khi qua ổ gà sâu. Vì vậy, bạn hãy hoàn toàn yên tâm với xe Nouvo và Mio mà không phải lo ngại việc dễ đụng gầm như các xe ga thông thường khác.

  • “CATALYZER” Ống xúc tác trong ống xả có chức năng, nhiệm vụ gì?

    Ống xúc tác “CATALYZER” trong ống xả có chức năng xử lý khí xả sach hơn trước khi thải ra môi trường xung quanh (giảm bớt những thành phần độc hại). Trên thành ống xúc tác có phủ các chất xúc tác. Khi khí xả đi qua khu vực này, lợi dụng nhiệt độ cao của khí xả và tác động của các chất xúc tác trên thành ống xúc tác, một số phản ứng hóa học có lợi dễ xảy ra, đó là phản ứng biến đổi khí CO có trong thành phần khí xả (là loại khí độc hại) thành khí CO2 (không độc hại) và phản ứng đốt cháy phần nhiên liệu (HC) chưa bị đốt hết trong buồng đốt thành nước (H2O) và khí cacbonic (CO2).

  • Cho dầu máy vào ống xả để bảo quản chống gỉ có tốt không?

    Ống xả của xe máy Yamaha rất tốt do sử dụng vật liệu có độ dày thích hợp, đồng thời bên trong ống xả đều được sơn chống gỉ chịu nhiệt. Hơn nữa, các xe do Yamaha sản xuất hiện nay, ổng xả đều được trang bị ống xúc tác xử lý sạch khí thải. Nếu bạn đổ dầu vào ống xả sẽ làm hỏng tác dụng của ống xúc tác. Hơn nữa, làm vậy có thể gây tắc bẩn ống xả, giảm công suất họat động của động cơ. Vì vậy không được cho dầu máy vào trong ống xả.

  • Đối với xe số, khi tăng giảm ga đột ngột nghe có tiếng khục nhẹ trong máy, như vậy có vấn đề gì hay không?

       Trong thiết kế và chế tạo, luôn luôn tồn tại khe hở ăn khớp trong phạm vi cho phép đối với các cặp chi tiết truyền động. Trên hệ thống truyền động của xe số từ động cơ đến bánh xe thông qua rất nhiều cặp chi tiết như: bánh răng côn (ly hợp), cặp bánh răng số, bộ truyền nhông xích. Khi tăng giảm số đột ngột, chiều chủ động của sự tuyến truyền động thay đổi đột ngột, cụ thể là: Khi tăng ga: chiều chủ động của tuyến truyền động là từ động cơ đến bánh xe, vì khi đó mômen kéo của động cơ lớn hơn lực cản và quán tính của xe.

       Khi hạ ga: chiều chủ động của tuyến truyền động là từ bánh xe đến động cơ, vì khi đó quán tính của xe lớn hơn mômen kéo của động cơ. Do sự đảo chiều của tuyến truyền động đột ngột như vậy, làm cho các cặp chi tiết ăn khớp bị đảo mặt tiếp xúc. Nhưng do có khe hở ăn khớp, nên khi đảo mặt tiếp xúc sẽ gây ra những va đập cục bộ tại từng cặp chi tiết chuyển động. Tổng cộng tiếng ồn va đập khi đảo chiều của tuyến truyền động của tất cả các cặp chi tiết trong hệ thống truyền lực sẽ tạo nên tiếng động nhỏ trong máy khi tăng, giảm ga đột ngột như bạn mô tả.

       Do dung sai lắp ghép của các cặp chi tiết truyền động nằm trong một dải cho phép, do vậy tiếng động tương tự trên các xe có thể có những mức độ to, nhỏ khác nhau một chút. Do vậy, bạn hoàn toàn yên tâm, vì hiện tượng này là bình thường chứ không phải trục trặc hay hư hỏng

  • Khi chạy xe đạp cần số nhiều để ngắt côn, mặc dù tôi vê ga để canh cho khi nhả ra xe không bị giật, làm vậy có ảnh hưởng gì không?

    Khi chạy xe mà đạp cần số để ngắt côn nhiều, mặc dù bạn có vê ga để khi nhả ra để đóng lại côn mà xe không bị giật thì cũng rất không tốt và có hại cho động cơ và tuổi thọ của các chi tiết. Lúc bạn ngắt con cho xe bon như khi về số không cũng là lúc lá côn sắt và lá phíp tách rời nhau ra. Tại thời điểm này bề mặt các má bị miết trượt lên nhau, nên nhanh bị mòn, chai bề mặt. Ngoài ra, các mạt mài mòn cùng với việc sinh ra nhiệt khi trượt như vậy sẽ làm giảm độ nhớt và tính năng của dầu nhớt. Điều này sẽ gián tiếp làm giảm tuổi thọ các chi tiết động cơ khác. Vì vậy, trong khi chạy xe, bạn không nên nhấn cần số để ngắt côn, vê ga.

  • Vành đúc và vành nan hoa có gì hơn kém nhau. Loại nào về mặt kỹ thuật tốt hơn, loại nào cho tính năng tăng tốc tốt hơn?

    Giữa hai loại vành đúc và vành nan hoa, mỗi loại có một ưu điểm khác nhau: Với vành đúc nặng hơn và cứng hơn, không phải quan tâm đến việc tăng chỉnh nan hoa, ổn định ở tốc độ cao. Ngược lại khả năng đàn hồi kém hơn do đó khi đi cảm giác sẽ sóc hơn khi đi trên đường gồ ghề. Vành đúc bằng hợp kim nhôm nên ít rỉ sét do ảnh hưởng của môi trường xung quanh. Vành nan hoa thì nhẹ hơn, khả năng đàn hồi của loại vành này lại tốt hơn cảm giác đi sẽ êm hơn trên đường gồ ghề. Vành bánh xe không có liên quan gì đến sự tăng tốc của xe, nó chỉ có ảnh hưởng đến tính ổn định khi ở các tốc độ chạy xe, địa hình sử dụng xe. Tuy nhiên đối với những xe phân khối nhỏ thông dụng, tốc độ tối đa không cao và mục đích thiết kế cho việc đi lại bình thường thì chọn loại vành bánh xe nào chỉ là mang yếu tố thẩm mỹ là chính.

  • Tại sao xe số tự động (Automatic) khi dựng xe trên chân chống đứng quay bánh sau thấy năng hơn xe số và có tiếng “rì rì” nho nhỏ?

    Xe số tự động (Automatic), bánh xe sau luôn nối với bộ bánh răng truyền động cuối (bộ láp) ngâm trong dầu. Nên khi dựng xe bằng chân chống đứng và quay bánh sau thì cũng làm các cặp bánh răng của bộ láp chuyển động theo, nên có cảm giác nặng hơn xe số. Tiếng “rì rì” nho nhỏ phát ra đó là tiếng ăn khớp của các cặp bánh răng bộ láp.

  • Xe Exciter mỗi lần sang số, mới tăng ga lên nghe tiếng máy hơi tức tức (giống như bị rốc máy), nhưng khi chạy tốc độ ổn định, tốc độ cao thì máy chạy rất êm, đi rất ngọt. Vậy đó có phải tiếng róc máy không? có phải máy đứng, nên nhớt bôi trơn kém không?

       Chắc bạn cũng biết là tiếng róc máy (cọc, cọc, ...) xảy ra khi chạy ép ga ép số và khi bị róc máy thì mặc dù tăng ga nhưng sẽ có cảm giác là công suất máy giảm và sự tăng tốc của xe rất kém. Nhưng ở trường hợp vận hành và tiếng động cơ Exciter như bạn mô tả không phải là tiếng róc máy đâu, vì chúng tôi dám chắc rằng khi bạn thốc ga như vậy thì công suất và sự tăng tốc của chiếc Exciter rất mạnh. Một số người cho là do máy đứng, nhớt không bơm lên kịp cũng không đúng đâu.

       Vì Yamaha đã phải tính toán thiết kế và thử nghiệm rất kỹ lưỡng mọi vấn đề và mọi chế độ hoạt động cũng như chức năng của các hệ thống trước khi giới thiệu sản phẩm ra thị trường. Có thể lấy ví dụ sau để bạn phân biệt về tiếng ồn: nếu nhớt không bơm lên kịp thì các chi tiết thiếu bôi trơn sẽ nhanh chóng bị hư hỏng và gây tiếng ồn cơ khí, và tiếng ồn cơ khí thì ở tốc độ càng cao (ga càng to) thì tiếng ồn sẽ càng lớn. Nhưng như trường hợp bạn mô tả thì khi tăng ga lên tiếng máy xe của bạn lại rất êm và ngọt. Những giải thích trên để giúp bạn hiểu rõ hơn về hoạt động của chiếc Exciter của bạn rằng đó hoàn toàn là tiếng động cơ bình thường đối với dòng xe này.

  • Tại sao khi máy nóng, tiếng động cơ thường to hơn khi máy nguội?

    Khi máy nóng kêu lớn hơn một chút so với khi máy nguội là hiện tượng bình thường, vì khi đó nhiệt độ sẽ làm cho các chi tiết cơ khí giãn nở trong phạm vi cho phép. Hơn nữa khi máy nóng thì dầu nhớt động cơ cũng trở nên loãng hơn khi nguội, đó cũng là một yếu tố làm cho tiếng ồn động cơ lớn hơn khi máy nguội.

  • SOHC có nghĩa là gì?

    S.O.H.C được viết tắt bởi các từ tiếng Anh “Single OverHead Camshaft” và dịch ra tiếng việt có nghĩa là: Hệ Thống Phân Phối Khí trục cam đơn trên đỉnh. Hệ thống này có một trục cam được đặt trên cụm đầu xylanh và được dẫn động bởi xích cam, điều khiển hoạt động của cò mổ một cách trực tiếp.

  • Xin cho biết về động cơ 4 thì

    Động cơ 4 kỳ là loại động cơ đốt trong mà chu trình làm việc của nó được hoàn thành sau 4 kỳ dịch chuyển của piston trong xylanh (giữa 2 điểm chết trên và dưới), tương ứng với 2 vòng quay của trục khuỷu. Các quá trình diễn ra trong một chu trình làm việc của động cơ gồm : nạp nhiên liệu (hút), nén, cháy giãn nở (nổ), xả khí thải. Về kết cấu cụ thể và hoạt động của các hệ thống trong động cơ 4 kỳ, bạn có thể tìm hiểu thêm qua các loại sách, tài liệu viết về động cơ.

  • Đặc điểm của lọc gió ướt, những chú ý khi sử dụng?

    Hiện nay trên hầu hết các xe của YAMAHA có sử dụng loại lọc gió giấy dạng ướt, loại lọc gió này có nhiều ưu điểm: Khả năng lọc bụi bẩn tốt hơn sẽ làm tăng tính năng cũng như độ bền của động cơ hơn. Không cần phải bảo trì, bảo dưỡng lọc gió, chỉ thay thế định kỳ sau mỗi 16000km. Chú ý: Không vệ sinh lọc gió ướt để sử dụng lại vì nếu vệ sinh (dùng bàn chải hoặc khí nén) thì sẽ làm giảm khả năng lọc bụi của lọc gió. Việc thay thế lọc gió ướt có thể phải thực hiện thường xuyên hơn nếu như xe hay sử dụng trong điều kiện bụi bặm, ẩm ướt.

  • Đèn báo hoạt động của xe sáng lên rồi tắt đi khi bật khóa điện có tác dụng gì?

    Đèn báo hoạt động của xe (hoặc đèn báo lỗi) có tác dụng báo những lỗi nhất định xảy ra trên hệ thống điều khiển hoạt động của động cơ. Khi bật khóa điện, đèn này sẽ bật sáng vài giây rồi tắt đi. Mục đích của sự hoạt động này là để báo cho người sử dụng biết được mạch đèn báo này và của bóng đèn này còn hoạt động bình thường.

    Nếu như đèn này không sáng khi bật khóa điện, có nghĩa là mạch đèn báo này có trục trặc. Nếu đèn này bật sáng hoặc nhấp nháy khi đang vận hành, có nghĩa là trong hệ thống điện điều khiển hoạt động của động cơ có trục trặc (ví dụ: cảm biến nào đó có trục trặc, hoặc đường dây có vấn đề, hoặc máy quá nóng, ...)

  • Bộ cảm biến tay ga có tác dụng gì?

    Bộ cảm biến tay ga được gắn trên chế hòa khí (ví dụ trên xe Exciter và Nouvo LX). Bộ cảm biến này có nhiệm vụ nhận biết độ mở và tốc độ tay ga của người điều khiển (thông qua vị trí của quả ga), sau đó báo lên bộ điều khiển trung tâm. Bộ điều khiển trung tâm sẽ tính tính toán kết hợp với các thông số hoạt động khác để điều khiển thời điểm đánh lửa tốt nhất cho động cơ, giúp tối ưu tính năng hoạt động và tăng công suất động cơ, tiết kiệm nhiên liệu.

  • Làm thế nào để tiết kiệm nhiên liệu?

    Mức tiêu thụ nhiên liệu của xe phụ thuộc rất nhiều vào người sử dụng, việc bảo trì bảo dưỡng xe định kỳ, địa hình vận hành xe.

    Hãy quan tâm những hướng dẫn sau để giảm mức tiêu thụ nhiên liệu:

    _ Phải nhớ đóng lại le khởi động sớm nhất có thể (khi động cơ đã nổ ổn định)

    _ Lên số nhanh chóng và tránh thốc ga quá cao để tăng tốc trước khi lên số.

    _ Tránh vê  ga khi giảm số và khi không tải (ví dụ dừng xe và để số không hoặc khi ngắt côn)

    _ Vận hành tay ga nhẹ nhàng, tránh thường xuyên tăng giảm ga đột ngột.

    _ Tắt máy khi phải dừng đỗ trong thời gian dài thay cho việc để máy nổ garanty (ví dụ như khi bị kẹt xe mà phải dừng tại chỗ, khi đèn đỏ kéo dài, khi chờ chắn tàu, ...)

    _ Đảm bảo áp suất bơm lốp xe đủ theo quy định. Áp suất lốp quá thấp sẽ gây sức cản lớn dẫn đến tốn nhiên liệu.

    _ Đảm bảo phanh không bị bó. Hiện tượng bó phanh sẽ gây tiêu tốn nhiên liệu.

    _ Không rà tay phanh, chân phanh khi đang vận hành bình thường trên đường. Chú ý khi phủ áo mưa lên tay phanh dầu khi đi trời mưa có thể gây hiện tượng rà phanh.

    _ Căn chỉnh và bôi trơn xích tải định kỳ. Xích tải quá căng cũng là nguyên nhân gây quá tải cho động cơ và gây tốn nhiên liệu.

    _ Lọc gió động cơ phải được kiểm tra và thay thế định kỳ. Lọc gió quá bẩn sẽ gây ra hiện tượng hỗn hợp quá đậm xăng và công suất động cơ giảm gây tốn nhiên liệu.

    _ Việc bảo dưỡng và căn chỉnh định kỳ (chế hòa khí, xupap, phanh, ...) sẽ đảm bảo xe trong tình trạng hoạt động tốt và giúp tiết kiệm nhiên liệu.

    _ Đối với xe Automatic, thì việc định kỳ thay dây đai V và một số chi tiết liên quan của bộ truyền động dây đai V tự động CVT (đối với xe Nouvo và Mio: sau mỗi 25000 km) sẽ đảm bảo tính hoạt động và giúp tiết kiệm nhiên liệu. Nếu chạy xe với dây đai V mòn quá (cho dù chưa bị hỏng) thì tính năng hoạt động của xe bị yếu đi do dải tỷ số truyền của bộ CVT thay đổi nhiều và kết quả là sẽ rất tốn nhiên liệu.

    _ Dải tốc độ trung bình 40~60 km/h là khoảng hoạt động tiết kiệm nhiên liệu nhất.

  • Xin cho biết ý nghĩa các thông số tiêu chuẩn ghi trên lốp xe máy?

    Trên lốp của xe có một số cách ký hiệu khác nhau.

        Ký hiệu theo độ bẹt, ví dụ như: 70/90 – 17 M/C 38P.

        _ 70: là bề rộng của lốp, tính bằng mm.

        _ 90: là % chiều cao của lốp so với bề rộng của lốp. Như vậy ở đây chiều cao của lốp là: 90%*70 = 63 mm

        _ 17: là đường kính danh nghĩa của vành và được tính bằng đơn vị inchs.

        _ M/C: viết tắt của từ tiếng Anh MotorCycle

        _ 38: là kí hiệu của khả năng chịu tải

        _ P: là kí hiệu của tốc độ tối đa cho phép

        Ký hiệu theo thông số chính, ví dụ như: 4.60 – H – 18 4PR.

        _ 4.60: là bề rộng ta lông của lốp.

        _ H: là kí hiệu của tốc độ tối đa cho phép

        _ 18: là đường kính danh nghĩa của vành và được tính bằng đơn vị inchs,

        _ 4PR: là chỉ số mô tả số lớp bố và khả năng chịu tải của lốp

  • Áp suất bơm lốp xe có ảnh hưởng gì đến hoạt động của xe

    Tùy thuộc vào loại xe, điều kiện hoạt động mà nhà sản xuất lựa chọn loại lốp xe và áp suất bơm phù hợp. Việc duy trì áp suất bơm lốp đúng quy định sẽ giúp lốp xe đảm bảo được tốt những chức năng, đảm bảo an toàn cũng như tính năng hoạt động của xe. Lốp xe đảm nhận một số chức năng chính sau:

    • Dẫn hướng chuyển động của xe.
    • Truyền tải lực kéo lên mặt đường để làm xe di chuyển.
    • Chuyển lực phanh thành lực ma sát giữa lốp xe và mặt đường để giảm tốc hoặc dừng xe khi phanh.
    • Góp một phần giảm chấn cho xe khi vận hành trên đường.
    • Chịu toàn bộ tải trọng của xe bao gồm: khối lượng xe, người lái, hành khách và hành lý, phụ kiện.

    Nếu áp suất bơm lốp quá cao (bơm quá căng): Diện tích tiếp xúc của lốp với mặt đường nhỏ nên ma sát của lốp xe với mặt đường nhỏ, làm giảm hiệu quả phanh và hiện tượng rê trượt rất dễ xảy ra, gây tai nạn nguy hiểm. Bơm căng quá làm cho lốp quá cứng và khả năng hấp thu chấn động kém gây cảm giác sóc và giảm khả năng điều khiển. Lốp bị mòn nhanh ở khu vực giữa nên tuổi thọ của lốp giảm và nếu bị nổ lốp làm mất khả năng điều khiển thì sẽ rất nguy hiểm.

    Nếu áp suất bơm lốp quá thấp (lốp quá non): khi chịu tải, lốp sẽ bẹt ra làm diện tích tiếp xúc với mặt đường rất lớn, tăng sức cản, tính ổn định khi điều khiển xe giảm và gây quá tải cho động cơ, giảm tuổi thọ của động cơ và gây tốn xăng. Lốp xe biến dạng nhiều, sinh nhiệt và tuổi thọ lốp giảm.
    Bạn hãy tham khảo các tài liệu hướng dẫn hoặc tham vấn tại các trạm dịch vụ ủy quyền của Yamaha để biết được áp suất bơm lốp quy định cho chiếc xe Yamaha của mình.

    Áp suất bơm lốp quy định: (cho các loại xe: Sirius, Jupiter, Taurus, Exciter, Nouvo, Mio)

    • Lốp trước: 200 Kpa (2.0 kgf/ cm2)
    • Lốp sau: 225 Kpa (2.25 kgf/ cm2)

    Lưu ý: áp suất bơm lốp quy định là khi lốp nguội (nhiệt độ lốp bằng nhiệt độ môi trường xung quanh)

  • Xin cho biết hoạt động của phanh dầu và những lưu ý khi sử dụng.

    Đối với phanh dầu, khi sử dụng phanh, dầu phanh được bơm xuống và đẩy piston ra và ép má phanh vào đĩa phanh. Khi nhả phanh ra, dầu phanh hồi về bình chứa làm piston hồi vị và hầu như không còn lực ép tác dụng lên má phanh. Khe hở giữa má phanh đĩa với đĩa phanh là rất nhỏ, không thể nhìn được bằng mắt.

    Cần phải lưu ý tránh một số tác động có thể gây cho má phanh mòn nhanh khi sử dụng, đó là:

    • Do va chạm làm cho đĩa phanh bị cong vênh gây ra sự tiếp xúc mạnh cục bộ thường xuyên giữa đĩa phanh với má phanh.
    • Đi mưa, đất cát văng lên bám vào giữa bề mặt má phanh và đĩa phanh gây mài mòn nhanh má phanh.
    • Do có không khí lọt vào dầu phanh và gây ra hiện tượng phanh hơi bị bó, nghĩa là luôn gây ra một lực ép nhẹ lên má phanh với đĩa phanh.
    • Do piston phanh bị đóng két bùn đất hoặc bị rỉ sét nên không hồi được về khi nhả phanh, nên cũng gây ra một lực ép nhẹ lên má phanh với đĩa phanh.
    • Lá đồng kẹp dẫn hướng má phanh hơi bị chặt quá hoặc do bùn đất đóng két làm má phanh khó hồi vị khi đã nhả tay phanh.
    • Khi đi trời mưa áo mưa phủ lên tay phanh, nước mưa đọng kéo tay phanh một chút và cũng gây ra một lực ép nhẹ lên má phanh với đĩa phanh.
    • Đổ dầu phanh quá đầy hoặc khi thay má phanh mới, người thợ không sắp xếp lại tấm màng cao su trên nắp bình chứa dầu phanh.
    • Người sử dụng luôn rà phanh khi chạy xe.

  • Tại sao sau khi chạy xe, dừng lại và thấy đùm xe (moay ơ) bị nóng?

    Mayơ bánh xe (đùm) hơi nóng sau khi chạy xe là hiện tượng bình thường vì khi phanh, má phanh ma sát với tang trống phanh nên sẽ sinh ra nhiệt. Nhưng nếu bạn thấy mayơ quá nóng bất thường, thì có thể có ba nguyên nhân:

    • Thứ nhất: phanh xe của bạn hơi bị bó, nên trong quá trình chạy xe, má phanh luôn hơi tiếp xúc với tang trống phanh và sinh ra nhiệt.
    • Thứ hai: đối với loại phanh cơ, hành trình tự do của tay phanh, chân phanh chỉnh nhỏ quá (quy định đối với tay phanh là 10~20 mm, chân phanh là 20~30 mm), nên khi chạy xe, bạn hơi tỳ vào tay phanh hoặc chân phanh thì má phanh đã hơi tiếp xúc với tang trống phanh (tương tự khi rà phanh).
    • Thứ ba: có nhiều người sử dụng có thói quen luôn rà chân phanh và làm cho mayơ sẽ rất nóng, có nhiều trường hợp làm lớp sơn của mayơ bị đổi thành màu vàng sẫm.

    Ngoài ra, đối với đùm sau, do được bố trí gần ống xả, nên khi chạy xe thì nhiệt độ ống xả tản ra xung quanh cũng làm nóng đùm sau. Một số loại xe có hệ thống làm mát bằng dung dịch mà luồng gió nóng sau khi đi qua và làm mát két nước thổi ra khu vực vành bánh xe cũng làm nóng cho đùm xe và niền xe (vành).

  • Nếu có tiếng két két ở má phanh (thắng) khi bóp phanh thì xử lý như thế nào?

    Hiện tượng tiếng kêu ở má phanh là do:

        _ Điều kiện đường xá ướt bẩn, đi xe trời mưa hoặc khi rửa xe làm má phanh bị ướt, nên khi dùng phanh sẽ có hiện tượng trượt gây nóng mặt má phanh và dần dần sẽ làm cho mặt má phanh bị chai.

        _ Phanh xe lâu không được vệ sinh định kỳ nên cụm má phanh bị bụi bẩn từ má phanh mòn ra bám trên bề mặt phanh, gây trượt và nóng má phanh, làm cho má phanh bị chai.

        _ Đối với phanh đĩa, sau khi đi trời mưa hoặc đường ướt bẩn, cần phải vệ sinh, rửa sạch ngay cụm phanh dầu, nếu không đất cát bám vào giữa khe hở rất nhỏ giữa má phanh và đĩa phanh sẽ gây tiếng ồn và làm mài mòn nhanh má phanh.

    Trong trường hợp này bạn nên mang xe đến đại lý gần nhất của YAMAHA để kỹ thuật viên thực hiện việc vệ sinh và chà lại bề mặt má phanh cho bạn.

  • Cách chỉnh phanh Xe

      Điều chỉnh độ rơ tự do tay phanh:

        _ Độ rơ tự do của tay phanh dầu là bằng 0.

        _ Độ rơ tự do của tay phanh cơ là: a = 10~20 mm

        _ Kiểm tra nếu thấy ngoài thong số thì điều chỉnh lai theo đúng tiêu chuẩn bằng cách xoay ốc điều chỉnh theo hướng ngược hoặc thuận theo chiều kim đồng hồ cho tới khi đạt được độ rơ tự do tay phanh theo tiêu chuẩn.

      Điều chỉnh độ rơ tự do chân phanh:

        _ Độ rơ tự do của chân phanh là a =  20 ~ 30 mm,

        _ Kiểm tra nếu thấy ngoài thông số thì điều chỉnh lại theo đúng tiêu chuẩn bằng cách xoay ốc điều chỉnh theo hướng ngược hoặc thuận theo chiều kim đồng hồ cho tới khi đạt được độ rơ tự do chân phanh theo tiêu chuẩn.

    Chú ý :Sau khi điều chỉnh độ rơ tự do phải đảm bảo phanh không bị bó và phải điều chỉnh lại công tắc đèn phanh sau (đối với loại sử dụng cần phanh).

     Kiểm tra mức dầu phanh :

         _Dựng xe trên nền bằng phẳng và chắc chắn bằng chân chống đứng. Xoay tay lái  đến vị trí sao cho nắp của bình dầu  phanh nằm ngang.
         _ Kiểm tra mức dầu phanh qua cửa kiểm tra dầu trên bình chứa dầu phanh. Nếu  thấy mức dầu trong bình dưới vạch  mức tối thiểu (vạch a) thì cần kiểm tra xem có  sự rò rỉ hay không, má phanh có mòn quá hay không. Nếu cần thì bổ  xung thêm  bằng loại dầu phanh chỉ định(dầu phanh khuyến cáo DOT4 hoặc DOT3).
     Lưu ý: Dầu có thể ở dưới vạch tối thiểu khi má phanh xe qua mòn. Khi đó, thay  má phanh mới thì mức dầu phanh có  thể sẽ về mức quy định.

     

  • Cách bảo dưỡng và điều chỉnh xích tải

    Xích tải cẩn được bảo dưỡng, điều chỉnh định kỳ sau mỗi 500 km.
    Đặc biệt là sau khi đi mưa hoặc rửa xe, xích tải cần được vệ sinh và bôi trơn ngay, nhất là đối với loại xe không có hộp xích. Nếu xích có bùn đất bám vào thì hãy nên dùng bàn chải hoặc giẻ lau để vệ sinh, sau đó dùng dầu máy sạch hoặc dung dịch chuyên dùng để bôi hoặc xịt lên xích tải nhằm tránh rỉ sét và bảo vệ xích tải.
    Một số lưu ý khi căn chỉnh độ chùng xích tải:
    - Phải quay bánh xe để tìm nơi có độ chùng ít nhất, rồi căn chỉnh độ chùng ở vị trí này về mức quy định.
    - Độ chùng xích tải quy định: Tùy thuộc vào từng loại xe nhất định. Xe Sirius, Jupiter là 20~30 mm, xe Exciter và Taurus là 25~35 mm.
    - Trước khi căn chỉnh độ chùng xích tải, phải nới lỏng ốc chỉnh độ rơ phanh sau và ốc bắt thanh giằng với mâm phanh (bát phanh). Sau khi chỉnh        xong thì xiết lại đồng thời căn chỉnh độ rơ phanh sau hợp lý và kiểm tra hoạt động của công tắc đèn phanh sau, điều chỉnh lại nếu cần.
    - Khi căn chỉnh phải chỉnh đồng đều hai bên và lưu ý sự tương xứng của các vạch định vị hai bên càng sau để đảm bảo sự cân đối của bánh xe sau.

  • Hệ thống làm mát bằng dung dịch có van hằng nhiệt (thermostat), nếu tháo ra thì dung dịch sẽ lưu thông nhanh hơn, máy sẽ mát hơn, có đúng không?

       Trong hệ thống làm mát bằng dung dịch, có một chi tiết gọi là van hằng nhiệt, nó hoạt động đóng, mở của nó sẽ làm cho ngăn hoặc cho dung dịch có thể lưu thông được qua. Nguyên tắc hoạt động của nó là: Nó bắt đầu mở để cho dung dịch lưu thông qua với nhiệt độ của dung dịch đạt một mức nhất định.

       Nguyên lý hoạt động của hệ thống làm mát bằng dung dịch:

       Khi khởi động động cơ, dung dịch làm mát từ bên lạnh sẽ được bơm vào phần vỏ ngoài của xylanh, piston, tại đó nó sẽ lấy nhiệt sinh ra bởi hỗn hợp cháy và đưa ra ngoài đến van hằng nhiệt. Tại đây nếu nhiệt độ của dung dịch nhỏ hơn giá trị xác định thì van hằng nhiệt không mở và dung dịch không đi qua van hằng nhiệt. Dung dịch sẽ hồi về gần đầu ra của két làm mát qua đường ồng hồi. Dung dịch chưa bị làm tản nhiệt qua két làm mát. Do vậy động cơ sẽ nhanh được hâm nóng đến nhiệt độ làm việc thích hợp.
       Nếu nhiệt độ của dung dịch lớn hơn giá trị xác định thì van hằng nhiệt sẽ mở và dung dịch sẽ được đưa về đầu vào của két làm mát và tại đây nó sẽ được là mát bởi các cánh tản nhiệt của két làm mát nhờ của gió khi xe chạy hoặc/ và quạt gió.
       Sở dĩ van hằng nhiệt chỉ mở khi nhiệt độ nước lớn hơn giá trị xác định là do: Khi mới khởi động để hỗn hợp nhiên liệu ở điều kiện tốt nhất (tơi, dễ bắt cháy) và hiệu quả bôi trơn tốt, động cơ hoạt  động ổn định, có khả năng tạo ra công suất là lớn nhất thì động cơ cần tăng nhanh nhiệt độ đến một giá trị nhất định. Khi đó nếu van hằng nhiệt luôn mở hoặc không có thì dung dịch làm mát luôn được lưu thông theo chu trình: Két làm mát – xylanh, pittông – van hằng nhiệt – két làm mát, như vậy nhiệt độ động cơ sẽ không tăng nhanh đến giá trị làm việc thích hợp cần thiết.

    Chính vì những lí do đó bạn không nên tháo bỏ van hằng nhiệt.

  • Tôi nghe nói quạt gió của xe máy (gần bô xe) có một mô tơ bên trong. Nên khi vô nước (do rửa xe, chạy chỗ ngập nước) sẽ cháy và phải thay mới, có phải như vậy không?

       Đối với xe số tự động (Automatic), có một quạt gió thường được bố trí bên phải của xe (phía gần cổ ống xả). Nhưng không phải nó được điều khiển bằng một môtơ bên trong mà nó được dẫn động bởi trục khuỷu động cơ. Quạt này có tác dụng làm mát động cơ cũng như làm mát các chi tiết bên trong. Nên dù có bị nước dính vào (do rửa xe hoặc ngập nước) thì cũng không ảnh hưởng gì đến quạt gió này.

  • Quạt gió làm mát của hệ thống làm mát bằng dung dịch hoạt động như thế nào (ví dụ trên xe Exciter)?

       Trong hệ thống làm mát bằng dung dịch, quạt gió có tác dụng hỗ trợ cho việc giải nhiệt của két làm mát khi khả năng giải nhiệt tự nhiên không đủ đáp ứng. Vì vậy quạt gió làm mát không hoạt động thường xuyên.

       Khi máy nguội hoặc khi nhiệt độ động chưa nóng lắm (nhận biết thông qua cảm biến nhiệt độ) thì quạt gió làm mát không hoạt động để tránh làm cho động cơ nguội quá, dưới nhiệt độ làm việc hiệu quả.

       Chỉ khi cảm biến phát hiện thấy nhiệt động động cơ cao hơn một mức xác định do việc giải nhiệt tự nhiên của két làm mát không đủ, thì khi đó bộ điều khiển trung tâm mới đóng mạch điện làm cho quạt gió làm mát hoạt động để tăng cường việc giải nhiệt cho két làm mát. Khi nhiệt động động cơ đã xuống dưới một mức xác định thì bộ điều khiển trung tâm lại ngắt mạch điện của quạt làm mát và quạt ngừng hoạt động. 

  • Ký hiệu LC4V có nghĩa là gì?

       LC4V được viết tắt bởi các từ tiếng Anh “Liquid Cool 4 Valve” và dịch ra tiếng việt có nghĩa là: bốn xupap, làm mát bằng dung dịch. Đây là xe được trang bị động cơ có hệ thống làm mát bằng dung dịch và cơ cấu phối khí có 4 xupap.

  • Dung dịch làm mát sử dụng cho những loại xe nào?

       Hệ thống làm mát trên xe máy có thể là làm mát bằng không khí hoặc làm mát bằng dung dịch, nên dung dịch làm mát chỉ dùng cho các xe có hệ thống làm mát bằng dung dịch, ví dụ như: Exciter, Nouvo135.

  • Loại dung dịch làm mát và bao lâu phải thay dung dịch làm mát?

    Trong thành phần của nước thông thường, cho dù là nước tinh khiết thì vẫn có các chất khoáng, các chất này sẽ kết tủa và bám chặt vào thành ống khi nước sôi. Vì vậy phải sử dụng dung dịch làm mát chuyên dùng, hơn nữa dung dịch làm mát còn có tác dụng chống rỉ và chống đóng băng.

    Dung dịch làm mát tuần hoàn trong hệ thống làm mát khi động cơ hoạt động. Ở những vùng xứ lạnh, nhiệt độ xuống dưới 0 độ C, vì vậy dung dịch làm mát phải có nhiệt độ đóng băng thấp để tránh đóng băng trong hệ thống làm mát. Khi động cơ làm việc, nhiệt độ của dung dịch làm mát có thể lên đến 100 độ C, nên trong dung dịch làm mát phải có thành phần phụ gia làm tăng nhiệt độ sôi, chống đóng cặn, chống rỉ sét, nếu không hệ thống làm mát sẽ bị tắc sau một thời gian xe hoạt động.

    Sau 8.000 Km phải kiểm tra mức dung dịch làm mát và thay định kỳ sau 3 năm.

    Lưu ý: quý khách có thể kiểm tra dung dịch làm mát bằng cách nhìn vào mức dung dịch trên bình chứa phụ, mức dung dịch phải nằm giữa vạch mức “Min” và “Max”.

  • Có nên chạy rốt đa (chạy rà) bằng cách nổ máy khi dựng xe tại chỗ không?

       Hiện nay đa số các xe máy đều sử dụng hệ thống làm mát bằng gió nên nếu nổ máy tại chỗ trong thời gian dài sẽ hạn chế khả năng làm mát cho động cơ. Kể cả trường hợp tưới nước vào động cơ thì việc làm mát cũng không được ổn định và không đều. Hơn nữa nếu nổ máy tại chỗ cũng chỉ chạy rốt đa được phần động cơ còn hệ thống truyền động cũng cần được chạy rốt đa. Do đó nổ máy để chạy rôt đa tại chỗ là không cần thiết và không nên.

       Trong giai đoạn này, việc chạy rốt đa nên được thực hiện bằng cách chạy xe từ tốn với một số chú ý về cách hợp lý sẽ tốt cho tuổi thọ cũng như tính ổn định của chiếc xe. Bạn cần chú ý một số điểm sau:

       _ Nên vận hành tay ga kết hợp với số hợp lý. Không nên chạy tốc độ quá cao, chạy hết ga.
       _ Không nên trở vượt quá 60% tải trọng của xe.
       _ Không nên chạy thường xuyên trên một đoạn đường dài ở một chế độ tốc độ.
       _ Tránh tăng tốc một cách đột ngột.
       _ Sau giai đoạn chạy rốt đa (500 km đầu), nên thay dầu động cơ, dầu bộ truyền động cuối (dầu cầu) đối với xe Automatic. Đối với xe có lọc dầu bằng giấy thì thay cả lọc dầu.

  • Khi mình chỉnh ga cho nó nhỏ xuống để nghe êm hơn thì có ảnh hưởng gì không?

      Việc chỉnh nhỏ tốc độ garanty thấp hơn mức quy định của nhà sản xuất sẽ gây một số ảnh hưởng bất lợi sau đây: Khó khởi động động hơn, đặc biệt là lúc máy nguội (ví dụ như vào đầu giờ sáng) và khi thời tiết lạnh, máy nguội. Tốc độ garanty thấp quá thường làm cho máy không ổn định, dễ bị chết máy khi giảm ga, khi dừng xe ở đèn đỏ. Hai ảnh hưởng trên làm cho người sử dụng thường phải đề nổ máy nhiều lần và gây tiêu hao nhiều lượng điện trong ắc quy, làm ắc quy nhanh hết điện và giảm tuổi thọ của ắc quy.

  • Tại sao khi trời lạnh, máy nguội thì xe máy khó nổ và tiếng nổ garanty không đều khi mới khởi động?

    Xe máy sử dụng động cơ xăng, đây là một loại động cơ nhiệt. Động cơ nhiệt nói chung thì khi để lâu không sử dụng hoặc thời tiết lạnh, máy nguội sẽ khó nổ và tiếng nổ garanty không đều khi mới khởi động. Hiện tượng này là do một số lý do sau: Khi thời tiết lạnh, máy nguội thì tỷ trọng không khí sẽ nặng hơn, khả năng hòa trộn đều dạng phun sương của xăng với không khí cũng kém hơn, nên hỗn hợp hòa trộn không khí và xăng sẽ nghèo xăng và khó bắt cháy hơn. Ma sát giữa các chi tiết truyền động lớn hơn, đặc biệt là dầu nhớt đặc hơn khi nguội lạnh nên gây sức cản lớn.

    Căn chỉnh chế hòa khí không chuẩn, tốc độ garanty quá thấp Những xe trang bị khóa xăng tự động ngắt cung cấp xăng khi tắt máy (như trên các xe của Yamaha Motor Việt Nam sản xuất), để đảm bảo an toàn, chống hiện tượng tràn xăng khi van kim ba cạnh của chế hòa khí (bình xăng con) không đóng kín. Đối với những xe này, khi để xe qua đêm hoặc để lâu không sử dụng, mức xăng trong bầu phao chế hòa khí bị giảm xuống do sự bay hơi tự nhiên của xăng.

    Điều này cũng làm cho hỗn hợp bị nghèo xăng khi khởi động lại để sử dụng. Nếu để xe quá lâu không sử dụng thì các lỗ jic lơ của chế hòa khí (bình xăng con) có thể bị tắc do sự biến tính gây đóng cặn của xăng. Trong trường hợp này, để việc khởi động được dễ dàng, bạn hãy thực hiện theo các hướng dẫn sau: Hãy kéo le khi khởi động (không vặn tay ga) để làm đậm hỗn hợp cung cấp cho buồng đốt và động cơ sẽ dễ nổ hơn. Hâm nóng động cơ một lúc, khi động cơ đã hoạt động ổn định thì đóng le trở lại vị trí ban đầu. (Đối với xe trang bị le điện tự động thì không phải thực hiện thao tác này, ví dụ: xe Nouvo) Đối với xe mà chế hòa khí có trang bị bơm tăng tốc như xe Exciter, thì có thể áp dụng một mẹo nhỏ trước khi khởi động đó là vặn mạnh tay ga hai ba lần để bơm tăng tốc phun vào cổ hút một lượng xăng nhỏ.

    Làm vậy sẽ giúp cho hỗn hợp khởi động đậm xăng hơn và dễ khởi động hơn. Nếu xe để lâu không sử dụng, mức xăng trong chế hòa khí giảm thấp, thì phải làm quay động cơ vài lần để xăng được hút xuống chế hòa khí (bằng cần khởi động hoặc mô tơ đề nếu ắc quy còn mạnh) Đảm bảo chế hòa khí được căn chỉnh chuẩn, tốc độ garanty khi máy nóng trong khoảng 1300~1500 v/ph.

  • Tại sao nên dùng dầu hộp số cho hộp truyền động cuối (bộ láp) của xe số tự động (Automatic)

    Dầu hộp số Yamalube SAE 10W-30 được đặc chế cho bộ truyền động cuối (bộ láp), có cấp chỉ số độ nhớt thích hợp với điều kiện hoạt động của bộ bánh răng láp. Hơn nữa, dầu nhớt này còn được bổ sung phụ gia giảm ma sát giữa các bánh răng, giảm sự mài mòn của bánh răng. Thử nghiệm cho thấy dùng dầu hộp số có khả năng tiết kiệm 2,8% nhiên liệu so với dùng dầu động cơ cho hộp láp.

  • Ký hiệu dầu nhớt bôi trơn động cơ 4 kỳ (SAE …) có ý nghĩa gì?

    Xin cung cấp cho bạn một số thông tin về cách phân loại và ký hiệu dầu nhớt của động cơ 4 kỳ như sau: Theo tiêu chuẩn SAE (The US Society of Automotive Engineers), dầu nhớt động cơ 4 kỳ được phân loại theo chỉ số độ nhớt. Nó thể hiện độ nhớt của dầu ổn định ở dải nhiệt độ môi trường nào, nói nôm na là dầu nhớt đó phù hợp với điều kiện nhiệt độ môi trường trong khoảng nhất định. Nếu ký kiệu chỉ có 1 chỉ số thì đó là loại đơn cấp (ví dụ: SAE10W, SAE15W, SAE40). Loại dầu nhớt đơn cấp thì dải nhiệt độ môi trường phù hợp hẹp hơn. Nếu ký kiệu chỉ có 2 chỉ số thì đó là loại đa cấp (ví dụ: SAE10W-40, SAE15W-50, SAE20W-50). Loại dầu đa cấp thì dải nhiệt độ môi trường phù hợp rộng hơn. Chữ W trong ký hiệu viết tắt từ chữ Winter (mùa đông), nghĩa là dầu nhớt này sử dụng được cả ở nơi có thời tiết lạnh. Hiện Yamaha đang cung cấp loại dầu nhớt động cơ Yamalube 4T SAE20W-50, đây là một trong những loại dầu nhớt thông dụng cho động cơ 4 kỳ tốt nhất hiện nay.

  • Loại dầu bôi trơn và cách thay dầu, lọc dầu định kỳ:

    Chú ý chung khi kiểm tra và thay dầu: Khi kiểm tra dầu nhớt và mức dầu nhớt, phải dựng xe bằng chân chống đứng trên nền bằng phẳng. Phải nổ máy để hâm nóng động cơ trước khi xả dầu cũ. Không dùng khí nén thổi vào để đẩy dầu cũ ra vì trong khí nén có hơi nước sẽ ảnh hưởng đến các chi tiết trong động cơ. Sau khi đổ dầu mới, nổ máy trong vài phút rồi tắt đi để kiểm tra lại mức dầu động cơ nếu thiếu thì bổ sung thêm. Loại dầu nhớt động cơ 4 kỳ đối với xe máy do Yamaha Motor Vietnam sản xuất: SAE20W-40 hoặc SAE 20W-50 hoặc tương đương.

    Yamaha khuyến cáo sử dụng dầu nhớt Yamalube 4T SAE 20W-50. Thay định kỳ: Lần đầu tiên sau khoảng 500 km sử dụng, những lần tiếp theo sau khoảng 2.000 km hoặc sớm hơn tùy điều kiện sử dụng. Lượng dầu thay định kỳ (không thay lọc dầu): Tùy thuộc vào loại xe. Đối với các loại xe do Yamaha Motor Vietnam sản xuất hiện nay như: Sirius, Jupiter, Exciter, Nouvo, Mio, Nouvo LX, thì lượng dầu thay định kỳ là 0,8 lít.

    Thay định kỳ: Lần đầu tiên sau khoảng 500 km sử dụng, những lần tiếp theo sau khoảng 6.000 km. Loại dầu nhớt: Dầu SAE10W-30, hoặc dầu nhớt động cơ Yamalube 4T SAE 20W-50 Thay định kỳ: Lần đầu tiên sau khoảng 500 km sử dụng, những lần tiếp theo sau khoảng 10.000 km (nghĩa là sau khoảng 4 ~ 5 lần thay dầu động cơ). Lượng dầu thay định kỳ: Tùy thuộc vào loại xe (xe Nouvo115 & Mio: 100 cc; xe Nouvo135: 200 cc) Dầu nhớt động cơ: Lọc dầu động cơ bằng giấy: Dầu hộp truyền động cuối xe AUTOMATIC

  • Sự cần thiết, quan trọng của việc bảo dưỡng định kỳ.

    Trước đây có nhiều người sử dụng xe không quan tâm đến việc bảo dưỡng định kỳ, chỉ khi nào xe bị hỏng thì mới đem đi sửa. Nếu sử dụng như vậy sẽ có nhiều vấn đề không tốt đối người sử dụng và đối với xe, cụ thể như dưới đây: Không đảm bảo an toàn khi vận hành: ví dụ má phanh mòn quá không phát hiện ra nên phanh không ăn (có trường hợp lộn quả đào), xích tải quá mòn và chùng có thể bị tuột xích khi đang chạy, lốp xe quá mòn có thể bị nổ lốp rất nguy hiểm, ... Tính năng vận hành của xe kém đi: nhiều chi tiết cần vệ sinh, bôi trơn và căn chỉnh định kỳ (ví dụ: lọc gió, chế hòa khí, bugi, xupap, phanh, xích tải, truyền động đai CVT, ...) , nhưng không được thực hiện sẽ làm cho công suất động cơ giảm,khó khởi động các chi tiết chuyển động không trơn tru, không ổn định, ... Xe vận hành kém sẽ gây cảm giác kém thoải mái, tiện nghi cho người sử dụng.

    Chi phí sử dụng cao: Lọc gió bẩn, chế hòa khí bẩn và căn chỉnh không tốt, khe hở xupap không chuẩn, các chi tiết chuyển động bị bó kẹt, ... gây tốn xăng. Nhiều hư hỏng có thể xảy ra bất chợt, không chỉ gây hư hỏng cho chi tiết đó mà còn làm hỏng các chi tiết liên quan, nên chi phí sửa chữa có thể sẽ cao, ví dụ: phanh mòn quá gây cà xước đĩa phanh hoặc trống phanh, tuột xích gây hư hỏng hộp xích, lọc gió kém nên bụi bẩn vào gây mòn xước piston, xilanh, ...

    Thời gian sử dụng trung bình ngắn hơn, giá trị bán lại của xe thấp, gây tốn kém cho người sử dụng: chiếc xe không được chăm sóc, bảo dưỡng tốt sẽ nhanh cũ, hay hỏng gây tâm lý mệt mỏi, chán ngán cho chủ xe và họ nhanh chóng muốn bán đi để mua xe mới. Chất lượng xe cũ không còn tốt nên khi bán lại sẽ không được giá, do vậy sẽ phải bù thêm nhiều tiền để mua xe mới. Điều này nhìn chung sẽ gây tốn kém cho người sử dụng.

    Qua những điểm nêu trên, cho chúng ta thấy việc bảo dưỡng xe định kỳ là rất quan trọng. Điều đầu tiên là đảm bảo an toàn, thoải mái, tiện nghi cho người sử dụng do xe hoạt động tốt, kế đến là giảm chi phí cho xe và sử dụng xe.

  • Đặt câu hỏi :